Xem tồn kho, hàng sắp hết, hàng hết hạn và thẻ kho
Trang Tồn kho cho biết mỗi kho còn bao nhiêu hàng, theo từng lô và serial, vốn bao nhiêu tiền. Thẻ kho của một sản phẩm ghi từng lần nhập, xuất để bạn dò ra vì sao tồn lệch. Bài này chỉ cách đọc cả hai, cách lọc hàng hết, hàng sắp hết và lô hết hạn.
Trang Tồn kho
Bấm menu Tồn kho. Mở ra không chọn gì thì trang chỉ hiện hàng còn tồn (SL lớn hơn 0) của kho làm việc đang chọn ở góc trên.
- Tổng số lượng cộng SL của mọi dòng theo bộ lọc đang chọn, tính trên mọi trang của bộ lọc.
- Vốn tồn kho là SL nhân giá vốn. Ô này và cột cùng tên chỉ hiện với người có quyền xem giá vốn.
- Giá trị tồn (theo giá bán) là SL nhân giá bán, tức số tiền thu về nếu bán hết theo giá niêm yết.
- Ô tình trạng có năm lựa chọn: --Tất cả--, Chỉ lấy hàng tồn (mặc định), Hết hàng (SL bằng 0 hoặc âm), Cảnh báo hết hạn, Hết hạn.
- Ô kho mặc định là kho làm việc. Chọn dòng "-Kho-" để cộng mọi kho bạn được xem.
- Excel xuất file TonKho theo đúng bộ lọc đang chọn, có cả cột Serial.
- Cột Serial liệt kê mã serial còn trong kho đang lọc, với món quản lý theo serial.
Ô tìm nhận tên, mã SP hoặc mã vạch. Ô "-Danh mục-" và "-Nhà sản xuất-" có lựa chọn "Chưa có" để tìm hàng chưa phân loại. Món có hạn dùng tách mỗi lô một dòng. Món đã xoá mà còn tồn vẫn hiện, tên kèm chữ "(đã xoá)". Món không quản lý tồn (hàng dịch vụ) không có mặt ở trang này. Số SL bằng 0 hoặc âm hiện màu đỏ.
Lọc lô sắp hết hạn và đã hết hạn
Chọn Hết hạn hoặc Cảnh báo hết hạn ở ô tình trạng rồi bấm Xem.
- Ô tình trạng đang chọn Hết hạn: chỉ còn các lô có hạn trước hôm nay mà vẫn còn hàng.
- Dòng lô đã hết hạn tô đỏ, dưới ngày ghi "Đã hết hạn". Lô sắp hết hạn tô vàng, ghi "Sắp hết hạn".
"Cảnh báo hết hạn" lấy các lô hết hạn trong số ngày tới đặt ở ô Số ngày cảnh báo hết hạn, trang Thông tin cửa hàng, mặc định 30 ngày. Lô quá hạn xử lý xong (huỷ, trả nhà cung cấp) thì đưa tồn của lô về 0 bằng phiếu kiểm kho hoặc phiếu xuất trả, để lô không còn hiện ở đây.
Hàng hết, hàng sắp hết, hàng vượt định mức
Màn Tổng quan có khung Thông tin kho đếm sẵn ba nhóm cần để ý. Mỗi con số là số cặp sản phẩm, kho; một món thiếu ở hai kho tính là 2.
- Dòng Hết hàng đếm các món có tồn ở một kho bằng 0 hoặc âm.
- Dòng Sắp hết hàng đếm các món còn hàng nhưng thấp hơn Định mức tối thiểu của sản phẩm.
- Dòng Vượt định mức đếm các món có tồn cao hơn Định mức tối đa (chỉ xét món có định mức tối đa khác 0).
Định mức đặt ở khối Thông tin mở rộng của form sản phẩm, xem Sản phẩm. Món để định mức tối thiểu bằng 0 thì không bao giờ vào nhóm Sắp hết hàng. Bấm vào con số để xem danh sách.
- Cột Định mức ghi định mức tối thiểu rồi tới tối đa của món.
- Bấm mã SP để mở thẻ kho của món tại đúng kho đó; bấm tên để mở trang sản phẩm.
Danh sách này là căn cứ để lập yêu cầu nhập kho hoặc chuyển hàng từ kho đang dư sang.
Thẻ kho của một sản phẩm
Mở bằng nút thẻ kho ở danh sách sản phẩm hoặc nút Thẻ kho ở trang chi tiết. Mặc định thẻ kho hiện 30 ngày qua của kho làm việc.
- Ô từ khoá tìm trong mã phiếu, số lô và mã serial. Gõ một serial để biết máy đó nhập phiếu nào, bán đơn nào.
- Ô lọc kho mặc định là kho làm việc. Chọn "-Lọc kho-" để xem mọi kho bạn được xem.
- Ô "-Lọc theo tác-" giữ lại một loại thao tác, ví dụ chỉ Bán hàng hay chỉ Kiểm kho hàng.
- Khoảng ngày cần xem; ba nút Tuần, Tháng, Quý chọn nhanh.
- Bấm Mã phiếu để mở đúng chứng từ gây ra biến động đó.
- Biến động có dấu cộng màu xanh khi hàng vào kho, dấu trừ màu đỏ khi hàng ra.
- Tồn là số còn ở kho đó ngay sau lần biến động này.
- Dòng tổng ghi Số dòng, Tồn đầu (tồn trước ngày bắt đầu lọc), Tổng nhập, Tổng xuất và Tồn cuối.
Tồn cuối bằng Tồn đầu cộng Tổng nhập trừ Tổng xuất. Lọc một kho, không lọc nhân viên và từ khoá, ngày cuối là hôm nay thì Tồn cuối phải bằng tồn hiện tại của kho đó trên trang Tồn kho. Thẻ kho xếp từ cũ đến mới, mỗi trang 50 dòng, giờ ghi theo giờ Việt Nam.
| Thao tác trên thẻ kho | Do chứng từ nào |
|---|---|
| Tạo sản phẩm mới | Tồn đầu gõ lúc tạo sản phẩm hoặc nhập Excel |
| Nhập hàng, Sửa phiếu nhập, Xoá phiếu nhập | Phiếu nhập |
| Xuất trả hàng, Xoá phiếu xuất trả | Trả hàng nhà cung cấp |
| Bán hàng, Huỷ, sửa đơn (trả lại kho) | Đơn bán ở POS và Đơn hàng |
| Nhập trả hàng, Xoá phiếu trả hàng | Khách trả hàng |
| Chuyển kho, Xác nhận nhập kho, Huỷ chuyển kho | Phiếu chuyển kho |
| Kiểm kho hàng, Xoá phiếu kiểm kho | Phiếu kiểm kho |
| Xuất quy đổi, Nhập quy đổi, Xoá quy đổi | Phiếu Quy đổi |
Đếm thực tế ra 165 mà phần mềm báo 167 thì mở thẻ kho, lọc đúng kho, chọn khoảng ngày từ lần kiểm kho trước tới hôm nay, rồi đối chiếu từng dòng với giấy tờ: phiếu nhập nào nhập thiếu, đơn nào bán chưa trừ. Tìm ra rồi thì sửa chứng từ đó, hoặc lập phiếu kiểm kho để cân lại.
Kiểm tra lại
- Chọn một kho và tình trạng --Tất cả--: tổng SL của một món bằng số ở cột Tồn kho tại trang chi tiết sản phẩm, dòng của kho đó.
- Thẻ kho lọc đúng kho, ngày cuối là hôm nay: Tồn cuối bằng tồn của kho đó trên trang Tồn kho.
Hay vướng
| Hiện tượng | Lý do và cách xử lý |
|---|---|
| Trang Tồn kho thiếu hàng ở kho khác | Mặc định chỉ xem kho làm việc. Chọn "-Kho-" ở ô kho, hoặc đổi kho làm việc ở góc trên. |
| Không thấy món đã hết hàng | Mặc định lọc "Chỉ lấy hàng tồn". Chọn "Hết hàng" hoặc "--Tất cả--". |
| Không thấy ô Vốn tồn kho | Tài khoản không có quyền xem giá vốn. Chủ cửa hàng cấp ở Nhân viên và phân quyền. |
| Phí lắp đặt, phí sửa chữa không có ở Tồn kho | Món bỏ tích Quản lý tồn kho nên không theo dõi tồn. |
| Thẻ kho trống | Khoảng ngày mặc định 30 ngày, hoặc đang lọc kho khác. Chọn khoảng ngày rộng hơn hoặc "-Lọc kho-". |
| Tồn đầu trên thẻ kho khác 0 dù lọc từ ngày tạo | Tồn đầu cộng mọi biến động trước ngày bắt đầu lọc, theo kho và loại thao tác đang lọc. Lùi ngày bắt đầu về trước ngày tạo sản phẩm. |
Hàng thừa ở kho này, thiếu ở kho kia thì làm phiếu chuyển kho.